Châm cứu, Xoa bóp, Bấm huyệt

Các quy trình giác hơi

QUY TRÌNH GIÁC HƠI

ĐẠI CƯƠNG

Giác là dùng hơi nóng hoặc bơm hút chân không tạo thành một áp suất âm trong ống (bầu) giác, làm ống giác hút chặt vào da chỗ giác để loại bỏ tà khí, sơ thông kinh mạch, hoạt huyết khứ ứ, chỉ thống, phục hồi cân bằng âm dương.

Có các phương pháp giác sau:

Giác chân không là dùng bơm hút khí trong lòng ống giác tạo áp lực âm.

Giác lửa là dùng lửa đẩy khí tạo áp lực âm.

Giác thuốc là dùng sức nóng của nước thuốc đuổi khí trong ống giác.

Giác kết hợp châm là phối hợp châm cứu với giác.

Giác kết hợp chích lể là phối hợp hai quy trình giác và chích lể.

Giác hơi di chuyển là dùng giác có miệng ống trơn nhẵn di chuyển trên da vùng trị liệu đã được bôi trơn bằng dầu dừa, paraphin, …

CHỈ ĐỊNH

Các chứng đau: đau mỏi cơ khớp, đau lưng, đau vai, đau gáy, đau cổ, đau đầu, đau dạ dày, thống kinh, đau mắt, chắp lẹo, …

Cảm mạo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Vùng da đang viêm cấp, chấn thương, vết thương nhiễm khuẩn, vết thương hở,…

Các trường hợp cấp cứu.

Thận trọng trong các trường hợp:

Người bệnh say rượu, tâm thần.

Giảm cảm giác da cảm giác nóng lạnh.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

Bác sĩ, y sĩ, lương y, kỹ thuật viên, điều dưỡng được đào tạo về y học cổ truyền có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh theo quy định của luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Trang thiết bị

Phòng thủ thuật riêng biệt hoặc tại buồng bệnh đảm bảo sự riêng tư.

Ống giác thủy tinh, ống giác tre (trúc) dài 6 – 9cm, các đường kính 3cm, 4cm, 5cm hoặc bộ giác hơi chân không.

Chất đốt: cồn từ 900 trở lên, bông y tế, diêm hoặc bật lửa, paraphin hoặc dầu dừa, …

Kim châm cứu đã tiệt khuẩn: kim hào châm để châm cứu, kim tam lăng để chích nặn máu.

Bông tiệt khuẩn.

Găng tay y tế.

Cồn 700.

Panh có mấu.

Khay đựng dụng cụ.

Nước sắc bài thuốc cổ truyền phù hợp tình trạng bệnh lý của người bệnh, nồi và bếp đun, nước sạch, khăn bông sạch khô để thấm nước thuốc nóng ở miệng ống giác tre.

Hộp chống shock, thuốc trị bỏng (panthenol, …).

Thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

Thầy thuốc, người bệnh.

Thầy thuốc khám lâm sàng và làm bệnh án theo quy định. Kiểm tra mạch, huyết áp của người bệnh.

Người bệnh được hướng dẫn về tác dụng của giác, vị trí cần giác, cách phối hợp với thầy thuốc.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Thủ thuật

Thực hiện thủ thuật ở phòng thủ thuật riêng biệt hoặc tại buồng bệnh đảm bảo sự riêng tư.

Người bệnh bộc lộ vị trí giác, nằm hoặc ngồi phù hợp.

Xác định vị trí cần giác.

Chọn ống giác phù hợp.

Dùng bông cồn 700 sát trùng miệng ống giác.

Chọn phương pháp giác: tùy theo chứng bệnh và tình trạng bệnh mà áp dụng các kiểu giác hơi khác nhau.

Phương pháp giác:

Giác lửa:

Dùng panh có mấu kẹp một cầu nhỏ bông thấm cồn 900 vừa đủ (vắt kiệt không chảy cồn), dùng diêm hoặc bật lửa đốt cháy bông rồi xoay cầu lửa sâu vào đáy ống giác 1 đến 3 lần tùy ngọn lửa to hay bé, rút quả cầu lửa ra khỏi ống giác, sau đó úp nhanh miệng ống giác xuống vùng trị liệu, để miệng ống giác bị hút chặt.

Nhấc ống giác và lặp lại động tác.

Chú ý: thận trọng khi thực hiện giác lửa trong buồng/phòng có hệ thống cung cấp oxy.

Giác nước thuốc:

Cho nước sắc bài thuốc cổ truyền vào nồi đun sôi 2 – 3 phút thả ống giác tre vào nước thuốc, tiếp tục đun sôi 2 – 3 phút.

Dùng panh có mấu gắp ống giác ra, miệng ống giác hướng xuống dưới, vẩy cho hết nước bám vào giác, lấy khăn sạch khô thấm cho khô miệng ống giác và làm giảm sức nóng của ống giác khoảng 40 – 50 độ C, sau đó ấn miệng ống giác xuống vị trí da nơi cần giác, miệng ống giác bị hút chặt.

Nhấc ống giác.

Giác kết hợp với châm: có 2 cách.

Cách 1: châm kim vào huyệt đến khi đạt đắc khí, làm thủ thuật tả 5 – 10 phút, rút kim, úp giác vào chỗ vừa rút kim, nhấc ống giác, sát trùng lại vùng châm kim.

Cách 2: châm kim vào huyệt đến khi đạt đắc khí, úp giác trùm lên kim, đốc kim cách đáy ống giác khoảng vừa phải, nhấc ống giác, sát trùng lại vùng châm kim.

Giác kết hợp với chích: có 2 cách.

Cách 1: sát trùng vị trí chích, dùng kim 3 cạnh chích các huyệt hoặc vùng trị liệu, giác trùm lên vết chích để hút máu, lưu ống giác 10 – 15 phút.

Cách 2: giác lên vị trí cần giác, lưu ống giác 10 – 15 phút đến khi thấy da vùng giác ửng đỏ, nhấc ống giác ra khỏi vùng trị liệu, sát trùng vị trí chích, dùng kim 3 cạnh chích da, nặn chỗ chích đến khi ra máu, sát trùng, băng lại nếu cần.

Giác chân không: úp ống giác vào vị trí cần giác, sau đó dùng bơm, quả bóp hút khí trong lòng ống giác, tạo áp lực âm đủ để miệng ống giác bị hút chặt.

Giác hơi di chuyển:

Bôi dầu dừa hoặc paraphin lên vùng trị liệu

Dùng panh có mấu kẹp một cầu nhỏ bông thấm cồn 900 vừa đủ (vắt kiệt không chảy cồn), dùng diêm hoặc bật lửa đốt cháy bông rồi xoay cầu lửa sâu vào đáy ống giác 1 đến 3 lần tùy ngọn lửa to hay bé, rút quả cầu lửa ra khỏi ống giác, sau đó úp nhanh miệng ống giác xuống vùng trị liệu, để miệng ống giác bị hút chặt.

Di chuyển ống giác trên da vùng trị liệu. Nhấc ống giác, lau sạch vùng trị liệu.

Liệu trình điều trị

Ngày giác 1 đến 2 lần, mỗi lần từ 5 đến 15 phút tùy từng phương pháp giác và tình trạng bệnh lý.

Một liệu trình từ 5 đến 7 ngày, tùy theo từng loại bệnh có thể thực hiện nhiều liệu trình, các liệu trình có thể liên tục hoặc ngắt quãng.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi

Toàn trạng người bệnh, các triệu chứng bất thường như choáng váng, hoa mắt, đau đầu, buồn nôn, ớn lạnh, vã mồ hôi.

Cảm giác căng, đau, nóng rát không chịu đựng được.

Tai biến bỏng.

XỬ TRÍ TAI BIẾN

Choáng, shock: ngừng giác, xử trí shock theo phác đồ.

Cảm giác căng, đau, nóng rát không chịu đựng được: tháo giác.

Bỏng: xử trí bỏng theo phác đồ điều trị bỏng.

Chú ý: mặc ấm sau khi giác, tránh gió lạnh, không tắm trong vòng 2 giờ sau giác.

Bài viết liên quan

Leave a Comment

Hotline